Giáo dục
PDF.
In
Email
16
Th
Chương trình giáo dục theo từng độ tuổi / Độ tuổi từ 3-12 tháng tuổi

Viết bởi Administrator

A- MỤC TIÊU:
Chương trình giáo dục nhà trẻ nhằm giúp trẻ từ 3 tháng tuổi đến 3 tuổi phát triển hài hòa về mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ.

I/ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
 Khỏe mạnh, cân nặng và phát triển chiều cao bình thường theo tháng tuổi.
 Thích nghi với chế độ sinh hoạt của trẻ.
 Thực hiện được vận động cơ bản theo tháng tuổi.
 Có một số tố chất vận động ban đầu (nhanh nhẹn, khéo léo, thăng bằng cơ thể).
 Có khả năng phối hợp khéo léo cử động bàn tay, ngón tay.
 Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ và vệ sinh cá nhân.

II/ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
 Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.
 Có sự nhạy cảm của các giác quan.
 Có khả năng quan sát, ghi nhớ.

III/ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
 Nghe được các yêu cầu đơn giản.
 Biết trả lời một số câu hỏi đơn giản thông qua cử chỉ cơ thể.
 Biết sử dụng biểu hiện cử chỉ để diễn đạt nhu cầu.
 Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ, hát .. hay ngữ điệu lời nói.
 Hồn nhiên trong giao tiếp.

IV/ PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ
 Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với con người, hay sự vật xung quanh.
 Thực hiện được một số quy định đơn giản trong sinh hoạt (bú, ngủ….)
 Thích nghe hát, nhạc và vận động đơn giản theo nhạc.

 

CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ TỪ 3 - 6 THÁNG
THỜI GIAN NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

30 PHÚT ĐÓN TRẺ
90 PHÚT NGỦ
30 PHÚT BÚ MẸ
60 PHÚT CHƠI TẬP
120 PHÚT NGỦ
30 PHÚT BÚ MẸ
60 PHÚT CHƠI TẬP
90 PHÚT NGỦ
30 PHÚT BÚ MẸ
60 PHÚT TRẢ TRẺ
LƯU Ý: Ở LỨA TUỔI TRẺ THƯỜNG NGỦ 3 GIẤC NGỦ ( TỪ 90-120 PHÚT/GIẤC)


CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CHO TRẺ TỪ 6 - 12 THÁNG
THỜI GIAN NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

60 PHÚT ĐÓN TRẺ
90 PHÚT NGỦ
60 PHÚT ĂN
60 PHÚT CHƠI - TẬP
30 PHÚT BÚ MẸ
120 PHÚT NGỦ
60 PHÚT ĂN
60 PHÚT CHƠI - TẬP
60 PHÚT TRẢ TRẺ
LƯU Ý: Ở LỨA TUỔI TRẺ THƯỜNG NGỦ 3 GIẤC NGỦ ( TỪ 90-120 PHÚT/GIẤC)

 

B- NỘI DUNG:
1/ Giáo dục phát triển thể chất:
a) Phát triển vận động:
 Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
 Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu.
 Tập các cử động bàn tay, ngón tay.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
 Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.
 Làm quen vơi một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe.
 Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn.

 

NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI

a/ Phát triển vận động:

NỘI DUNG DẠY Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp Tập thụ động:
 Tay: co, duỗi, tay.

 Chân : co duỗi chân Tập thụ động:
 Tay: co, duỗi, đưa lên cao, bắt chéo tay trước ngực.
 Chân: co, duỗi chân, nâng 2 chân duỗi thẳng.
2/ Tập các vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu  Tập lẫy.
 Tập trườn.  Tập trườn, xoay người theo các hướng.
 Tập bò
 Tập ngồi.
 Tập đứng, đi.
3/ Tập các cử động của bàn tay, ngón tay và phối hợp tay – mắt  Xòe và nắm bàn tay.
 Cầm, nắm, lắc đồ vật, đồ chơi.  Vẫy tay, cử động các ngón tay.
 Gõ, đập, cầm, bóp đồ vật.
 Cầm bỏ vào, lấy ra, buông, thả, nhặt đồ vật.
 Chuyển vật từ tay này sang tay kia.


b/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:

NỘI DUNG DẠY Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt  Tập uống bằng thìa
 Làm quen chế độ ngủ 2 giấc  Làm quen với chế độ ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác nhau.
 Làm quen chế độ ngủ 2 giấc.
2/ Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe  Tập uống bằng thìa
 Làm quen chế độ ngủ 2 giấc
 Tập ra ngồi bô  Làm quen với chế độ ăn bột nấu với các loại thực phẩm khác nhau.
 Làm quen chế độ ngủ 2 giấc.
 Tập ra ngồi bô.
3/ Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

4/ Giáo dục phát triển nhận thức:
 Luyện tập và phối hợp với các giác quan:
 Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.
 Nhận biết:
 Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người.
 Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ.
 Một số màu sắc cơ bản (đỏ, xanh, vàng), kích thước (to – nhỏ), hình dạng (tròn, vuông), số lượng (một – nhiều) và vị trí trong không gian (trên – dưới, trước – sau) so với bản thân trẻ.
 Bản thân và những người gần gũi.

 

NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI

NỘI DUNG DẠY Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Luyện tập và phối hợp với các giác quan: Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, vị giác.  Nhìn theo người / vật chuyển động có khoảng cách gần với trẻ.
 Nhìn các đồ vật, tranh ảnh có màu sắc sặc sỡ.
 Nghe âm thanh và tìm nơi phát ra âm thanh có khoảng cách gần với trẻ.
 Sờ, lắc đồ chơi và nghe âm thanh.
2/ Nhận biết:
 Một số bộ phận của cơ thể con người.
   Một sô đồ dùng, đồ chơi.

 Một số phương tiện giao thông quen thuộc.

 Một số con vật, hoa, quả quen thuộc

 Một số màu cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng,vị trí trong không gian.

 Bản thân, người gần gũi.
 Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng.

 Tên đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

 Tên của bản thân.

3/ Giáo dục phát triển ngôn ngữ:
a) Nghe:
 Nghe các giọng nói khác nhau.
 Nghe, hiểu các từ và câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản.
 Nghe kể chuyện, đọc thơ, ca dao, đồng dao có nội dung phù hợp với tháng tuổi.

b) Nói:
 Phát âm các âm khác nhau.
 Trả lời một số câu hỏi đơn giản.
 Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói.

c) Làm quen với sách:
 Mở sách, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.

 

 

NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI

 

NỘI DUNG DẠY Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Nghe  Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.
 Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.
 Nghe các câu đơn giản trong giao tiếp hàng ngày.
 Nghe các câu hỏi: “…đâu?”. (Ví dụ: “Tay đâu?”; “Chân đâu?”; “Mũi đâu?”.
 Nghe các bài hát, đồng dao, ca dao.
2/ Nói  Phát âm các âm bập bẹ khác nhau.
 Bắt trước các âm khác nhau của người lớn.
 Nói một vài từ đơn giản.
Thể hiện nhu cầu bằng các âm bập bẹ hoặc từ đơn giản kết hợp với động tác, cử chỉ điệu bộ.
3/ Làm quen với sách

4/ Giáo dục phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ:
a) Phát triển tình cảm:
 Ý thức về bản thân.
 Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc.

b) Phát triển kỹ năng xã hội:
 Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.
 Hành vi văn hóa và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinh hoạt.

c) Phát triển cảm xúc thẩm mĩ:
 Nghe hát và vận động đơn giản theo nhạc.
 Xếp hình, xem tranh.


NỘI DUNG GIÁO DỤC THEO ĐỘ TUỔI

NỘI DUNG DẠY Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Phát triển tình cảm:
 Ý thức về bản thân

 Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc
 Chơi với bàn tay, bàn chân của bản thân.

 Tập biểu hiện tình cảm, cảm xúc: cười, đùa với cô.
2/ Phát triển kỹ năng xã hội:
 Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi

 Hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản
 Giao tiếp với cô bằng âm thanh, hành động, cử chỉ.
 Chơi với đồ chơi, đồ vật.

 Làm theo cô: chào, tạm biệt.
2/ Phát triển cảm xúc thẩm mỹ:
 Nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc

 Vẽ nặn, xé dán, xếp hình, xem tranh
 Nghe âm thanh của một số đồ vật, đồ chơi.
 Nghe hát ru, nghe nhạc.

 

C- KẾT QUẢ MONG ĐỢI
I/ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
a) Phát triển vận động
Kết quả mong đợi Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Thực hiện động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp  Phản ứng tích cực khi được giáo viên tập bài tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp
2/ Thực hiện vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu 2.1 Tự lẫy, lật.

2.2 Chống tay ưỡn ngực, xoay người theo các hướng. 2.1 Tự ngồi lên, nằm xuống.

2.2 Thực hiện bò tới các hướng khác nhau.

2.3 Tự bám vịn vào đồ vật, đứng lên được và đi men.

2.4 Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động: chống khuỷu tay, đẩy trườn người lên phía trước.
3/ Thực hiện vận động, cử động của bàn tay, ngón tay Cầm, nắm, túm đồ vật bằng cả bàn tay.

3.1 Bắt chước vẫy tay / chào / tạm biệt.
3.2 Cầm, nắm, lắc đồ chơi, chuyển vật từ tay này sang tay kia.

b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
Kết quả mong đợi Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Có một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt 1.1 Thích nghi với chế độ ăn bột
1.2 Ngủ đủ 2 giấc theo chế độ sinh hoạt.
2/ Thực hiện một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe
3/ Nhận biết và tránh một số nguy cơ không an toàn

 

II/ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:

Kết quả mong đợi Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan 1.1 Nhìn theo người hoặc vật chuyển động.
1.2 Nghe và phản ứng với âm thanh quen thuộc. 1.1 Nhìn theo, với lấy đồ chơi có màu sắc sặc sỡ, chuyển động, phát ra âm thanh.
1.2 Phản ứng với âm thanh ở xung quanh.
2/ Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật, hiện tượng gần gũi bằng cử chỉ, lời nói
2.1 Bắt chước một vài cử chỉ, hành động đơn giản của người thân.
2.2 Dùng điệu bộ hoặc chỉ tay vào bộ phận của cơ thể, đồ dung, đồ chơi khi được hỏi.

 

III/ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ:

Kết quả mong đợi Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Nghe hiểu lời nói 1.1 Có phản ứng với âm thanh: Quay đầu về phía phát ra âm thanh; nhìn chăm chú vào mặt người nói chuyện…
1.1 Mỉm cười, khua tay, chân và phát ra các âm bập bẹ khi được hỏi chuyện 1.1 Hiểu được một số từ đơn giản, gần gũi.

1.2 Làm theo một số hành động đơn giản: vỗ tay, giơ tay chào …

1.3 Hiểu câu hỏi: “…đâu?” (Ví dụ: “Tay đâu?”; “Chân đâu?” …)
2/ Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng và các câu
Bắt chước, nhắc lại âm thanh ngôn ngữ đơn giản theo người lớn: măm măm, ba ba, ma ma…
3/ Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp Phát ra các âm ư, a… khi người lớn trò chuyện. Sử dụng các âm thanh bập bẹ (măm măm, ba ba…) kết hợp vận động cơ thể (chỉ tay, rướn người; thay đổi nét mặt…) để thể hiện nhu cầu của bản thân.

 

IV/ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ:

Kết quả mong đợi Từ 3 – 6 tháng tuổi Từ 6 - 12 tháng tuổi
1/ Biểu lộ sự nhận thức về bản thân Quay đầu về phía phát ra âm thanh hoặc tiếng gọi. Nhận ra “tên”gọi của mình (có phản ứng khi nghe người khác gọi tên mình).
2/ Nhận biết và biểu lộ cảm xúc với con người và sự vật gần gũi
2.1 Biểu lộ thích hóng chuyện.

2.2 Biểu lộ cảm xúc với khuôn mặt, giọng nói, cử chỉ của cô / giáo viên (mỉm cười, cười).

2.3 Thích thú với đồ chơi, đồ vật chuyển động, có màu sặc sỡ và phát ra âm thanh. 2.1 Biểu lộ sự thích giao tiếp bằng âm thanh, cử chỉ với người gần gũi.

2.2 Biểu lộ cảm xúc với người xung quanh (hớn hở khi gặp mẹ, sợ hãi, không theo người lạ).

2.3 Thích chơi với đồ chơi chuyển động, màu sắc sặc sỡ và phát ra âm thanh.

3/ Thực hiện hành vi xã hội đơn giản Đáp lại giao tiếp của người khác bằng phản ứng xúc cảm tích cực. Bắt chước một vài hành vi đơn giản thể hiện tình cảm.
4/ Thể hiện cảm xúc qua hát, vận động theo nhạc / tô màu, vẽ, nặn, xếp hình, xem tranh Biểu lộ cảm xúc tích cực khi nghe hát, nghe các âm thanh (cười, khua tay, chân, chú ý nghe). Biểu lộ cảm xúc tích cực khi nghe hát, nghe các âm thanh (nhún nhảy, vỗ tay, reo cười…)

 

D- CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, HÌNH THỨC TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC:
I. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:
1) Hoạt động giao lưu cảm xúc:
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó của trẻ với người thân, tạo cảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác quan, hình thành mối quan hệ ban đầu với những người gần gũi. Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ dưới 12 tháng tuổi.
2) Hoạt động với đồ vật:
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu cảu trẻ về tìm hiểu thế giới đồ vật xung quanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phát triển lời nói, phát triển các giác quan… Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ từ 12-36 tháng tuổi.
3) Hoạt động chơi:
Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về vận động và khám phá thế giới xung quanh, hình thành mối quan hệ với những người gần gũi.Ở độ tuổi này, trẻ có thể chơi thao tác vai (chơi phản ánh sinh hoạt), trò chơi có yếu tố vận động, trò chơi dân gian.
4) Hoạt động chơi – tập có chủ đích:
Đây là hoạt động kết hợp yếu tố chơi với luyện tập có kế hoạch dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Hoạt động này được tổ chức nhằm phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và những yếu tố ban đầu về thẩm mĩ.
5) Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân:
Đây là hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, đồng thơi tập cho trẻ một số nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt hằng ngày và tạo cho trẻ trạng thái sảng khoái, vui vẻ.

 

II. HÌNH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:
1) Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:
 Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ.
 Tổ chức lễ, hội: tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ (Tết trung thu, Tết cổ truyền, Tết thiếu nhi (ngày 1/6)…).
2) Theo vị trí không gian, có các hình thức:
 Tổ chức hoạt động trong phòng, nhóm.
 Tổ chức hoạt động ngoài trời.
3) Theo số lượng trẻ, có các hình thức:
 Tổ chức hoạt động cá nhân.
 Tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ.
 Tổ chức hoạt động theo nhóm lớn.
 Đối với trẻ lứa tuổi nhà trẻ nên chú trọng sử dụng hình thức tổ chức hoạt động cá nhân và theo nhóm nhỏ.

 

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC:
1) Nhóm phương pháp tác động bằng tình cảm:
Dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thỏa mãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xung quanh.
2) Nhóm phương pháp trực quan – minh họa:
Dùng phương tiện trực quan (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh, phim ảnh), hành động mẫu (lời nói và cử chỉ) cho trẻ quan sát, rèn luyện sự nhạy cảm của các giác quan, thỏa mãn nhu cầu tiếp nhận các thông tin từ thế giới bên ngoài. Phương tiện trực quan và hành động mẫu cần sử dụng đúng lúc và kết hợp với lời nói với các minh họa phù hợp.
3) Nhóm phương pháp thực hành:
a) Hành động, thao tác với đồ vật, đồ chơi:
Tổ chức cho trẻ thao tác trực tiếp với đồ chơi, đồ vật dưới sự hướng dẫn của giáo viên (sờ mó, cầm nắm, lắc, mở đóng, xếp cạnh nhau, xếp chồng lên nhau) để tiếp nhận thông tin, nhận thức và hình thành các hành vi, kĩ năng.
b) Trò chơi:
Sử dụng các yếu tố chơi, các trò chơi đơn giản thích hợp để kích thích trẻ hoạt động, mở rộng hiểu biết về môi trường xung quanh phát triển lời nói và vận động phù hợp.
c) Luyện tập:
Tổ chức cho trẻ thực hiện lặp đi lặp lại các câu nói, động tác, hành vi, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với yêu cầu nội dung giáo dục và hứng thú của trẻ. Lời nói của cô cần hướng đến giúp trẻ dễ dàng thực hiện các hành động, động tác luyện tập.
4) Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích):
Sử dụng lời nói, lời kể diễn cảm, câu hỏi gợi mở phối hợp cùng với các cử chỉ, điệu bộ phù hợp nhằm khuyến khích trẻ tiếp xúc với đồ vật và giao tiếp với người xung quanh; bộc lộ ý muốn, chia sẻ những cảm xúc với người khác bằng lời nói và hành động cụ thể. Lời nói và câu hỏi của người lơn cần ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu phù hợp với kinh nghiệm của trẻ.
Đối với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ dùng tiếng mẹ đẻ khi giao tiếp là chủ yếu.
5) Nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương:
Ở lứa tuổi nhỏ, người lớn khen, nêu gương, tỏ thái độ đồng tình, khích lệ những việc làm, hành vi, lời nói tốt của trẻ là chủ yếu. Có thể tỏ thái độ không đồng tình, nhắc nhở khi cần thiết nhưng cần nhẹ nhàng, khéo léo.
Giáo viên phối hợp với các phương pháp tạp ra sức mạnh tổng hợp tác động đến các mặt phát triển của trẻ, khuyến khích trẻ sử dụng các giác quan (nghe, nhìn, sờ…), sử dụng lời nói và tích cực hoạt động để phát triển; tăng cường giao tiếp, hướng dẫn cá nhân bằng lời nói, cử chỉ và hành động; chú trọng sử dụng phương pháp tác động bằng tình cảm và thực hành. Giáo viên luôn là tấm gương cho trẻ noi theo.

 

IV. TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG:
1) Môi trường vật chất:
a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng nhóm / lớp:
 Có các đồ dùng, đồ chơi đa dạng có màu sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú, hấp dẫn, phát ra tiếng kêu và có thể di chuyển được.
 Sắp xếp, bố trí đồ vật an toàn, hợp lí, đảm bảo thẩm mỹ và đáp ứng mục đích giáo dục.
 Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu quy định.
 Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ lựa chọn và sử dụng đố vật, đồ chơi, tham gia vào các góc chơi, đồng thời thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.
 Trẻ dưới 12 tháng tuổi có khu vực đủ rộng cho trẻ trườn, bò, đi men và chơi với các đồ chơi phát triển các giác quan, các thiết bị đồ chơi cho trẻ tập đi, tập vận động.
 Trẻ 12-24 tháng tuổi có thêm khu vực cho trẻ hoạt động với đồ vật, với sách tranh, bút sáp, giấy, các vật dụng và thiết bị, đồ chơi vận động đơn giản.
 Trẻ 24-36 tháng tuổi có thêm khu vực chơi thao tác vai, chơi với đất nặn, bút vẽ.
b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời.
 Sân chơi, thiết bị đồ chơi ngoài trời được trang bị phù hợp với độ tuổi nhà trẻ và sap81xe61p ở khu vực gần phòng nhóm / lớp.
 Có vườn cây, bồn hoa, cây cảnh, khu vực nuôi các con vật.
2) Môi trường xã hội:
Môi trường chăm sóc, giáo dục trong trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lí, tạo thuận lợi giáo dục các kĩ năng xã hội cho trẻ. Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo.

 

E- ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ:
Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu nhập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non nhằm theo dõi sự phát triển của trẻ và điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ.

I. ĐÁNH GIÁ TRẺ HÀNG NGÀY:
1) Mục đích đánh giá:
Đánh giá những diễn biến tâm – sinh lí của trẻ hàng ngày trong các hoạt động, nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực để kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.
2) Nội dung đánh giá:
 Tình trạng sức khỏe của trẻ.
 Thái độ, trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ.
 Kiến thức và kĩ năng của trẻ.
3) Phương pháp đánh giá:
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
 Quan sát.
 Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
 Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
 Trao đổi với phụ huynh.
Hằng ngày, giáo viên theo dõi trẻ trong các hoạt động, ghi lại những tiến bộ rõ rệt và những điều cần lưu ý vào sổ kế hoạch giáo dục hoặc nhật kí của lớp để điều chỉnh kế hoạch và biện pháp giáo dục.

II. ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN:
1) Mục đích đánh giá:
Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo từng giai đoạn, trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.
2) Nội dung đánh giá:
Đánh giá mức độ phát triển của trẻ theo giai đoạn về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mĩ.
3) Phương pháp đánh giá:
Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:
 Quan sát.
 Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.
 Đánh giá qua bài tập.
 Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.
 Trao đổi với phụ huynh.
Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân trẻ.
4) Thời điểm và căn cứ đánh giá:
Đánh giá cuối độ tuổi (6, 12, 18, 24 và 36 tháng tuổi) dựa vào các chỉ số phát triển của trẻ.

 

Lần cập nhật cuối lúc Thứ năm, 16 Tháng 2 2012 15:31
 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 1 trong tổng số 2

Thông tin của trường

Đón tiếp đoàn sinh v…

Đón tiếp đoàn sinh viên kiến tập của trường Đại học sư phạm ngày 17/05/2012

Sáng nay, ngày 17/05/2012, trường mầm non Bông Hoa Nhỏ chúng tôi...

Administrator - avatar Administrator 17 Tháng 5 2012 Hits:31 Nét riêng

Bông Hoa Nhỏ

Nội quy nhập học năm…

  Trước khi học sinh nhập học, Phụ Huynh cần xem kỹ và đồng ý với những nộ...

Administrator - avatar Administrator 05 Tháng 9 2011 Hits:694 Nội quy nhập học

Hoạt động dã ngoại

Bé chơi giao thông -…

Bé chơi giao thông - Tháng 5

            ...

Administrator - avatar Administrator 04 Tháng 5 2012 Hits:89 Hoạt động dã ngoại

Tin tức & Sự kiện

Khởi công dự án xây …

Khởi công dự án xây dựng trường Mầm Non Bông Hoa Nhỏ - Khu Nam Long (Cơ sở 2)

 QUY MÔ DỰ ÁN TRƯỜNG MẦM NON BÔNG HOA NHỎ - TẠI KHU NAM LONG (CƠ ...

Administrator - avatar Administrator 08 Tháng 11 2011 Hits:996 Tin tức & Sự kiện

Thông báo

Thông báo ngày 25/04…

Kính gửi: QÚY PHỤ HUYNH HỌC SINH   Thay mặt Trường Mầm Non Bô...

Administrator - avatar Administrator 25 Tháng 4 2012 Hits:82 Thông báo